Tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae septemloba) là thân rễ của cây Tỳ giải (Dioscorea septemloba Thunb), thuộc họ Củ nâu (Dioscoreaceae). Tỳ giải phân bố chủ yếu ở Đông Nam Trung Quốc, hiện chưa thấy tại Việt Nam. Tuy nhiên, một số cây thuộc họ Hành (Alliaceae) và họ Củ nâu được khai thác với tên Tỳ giải, nhưng chưa xác định tên khoa học chính xác. Theo y học cổ truyền, Tỳ giải thường được sử dụng để chữa tiểu tiện đục mãn tính. Một bài thuốc kinh nghiệm gồm Tỳ giải, thạch xương bổ, ích trí nhân, ô dược, sinh cam thảo (các vị bằng nhau), sắc cùng 600ml nước và chia 3 lần uống trong ngày. Tác dụng dược lý của Tỳ giải bao gồm kháng khuẩn, kháng viêm, trị viêm khớp, đau cơ, viêm tuyến tiền liệt, và làm tan cục máu đông. Thành phần hóa học chính của Tỳ giải là dioxin (dioscin) và dioscorea sapotoxin.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Tỳ Giải - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Dioscoreae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Tỳ Giải - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Dioscorea septemloba.
Mô tả thực vật: Tỳ giải là một loại cây leo, sống lâu, có rễ thành củ to, mặt ngoài màu vàng nâu, trong có màu trắng vàng, chất cứng, vị đắng Thần nhỏ, gãy. Lá mọc so le, hình trái tim, cuống lá dài, đầu nhọn, có 7 đến 9 hoặc 11 gần lớn. Lá kèm biến thành tua cuốn. Hoa đơn tính, khác gốc, màu xanh nhạt, mọc thành bông. Quả nhỏ, có đĩa như cánh. Ra hoa vào mùa hạ và thu.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Dioscorea septemloba, Dioscorea futschauensis Chưa có thông tin về loài này trên gibf
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) dioxin (dioscin) và dioscorea sapotoxin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan